Tin tức

Hướng dẫn cách lựa chọn đá mài công nghiệp

-Kim cương: có độ cứng tế vi: HV=105 N/mm2 thường được dùng để sửa đá, mài siêu tinh, mài các loại vật liệu siêu cứng (HKC, sứ,…)

            -Coranh đông nâu (corum điện thường) kí hiệu: 12A,13A, 14A, 15A & 16A độ cứng tế vi là : 20500 – 23000 N/mm2, thường được dùng để mài vật liệu dẻo và bền chặt như: Thép đã tôi, thép đúc, thép cán, …

-Coranh đông trắng (corum điện trắng) KH: 22A, 23A, 24A, 25A độ cứng tế vi là 21000 – 23500 N/mm2, thường được dùng để gia công thép gió và thép dụng cụ đã tôi.

- Các bít silic (Cacborum)

+ Carbiet silic đen KH Sđ (Cacborum đen) độ cứng tế vi là : 28000 – 30000 N/mm2, Thường dùng để mài vật liệu có độ bền thấp như đồng thanh mềm, đồng thau, gang trắng, gang xám, nhôm, vật liệu phi kim,…

+ Carbite silic xanh KH Sx (theo tiêu chuẩn Nga cacborum xanh ký hiệu K3) độ cứng tế vi là 29000 -32000 N/mm2 Dùng để gia công vật liệu cứng như sứ, hợp kim cứng,….

- Cacbit bo : Ký hiệu : B4C độ cứng tế vi : 37000 - 43000 N/mm2 dùng để gia công thép hợp kim, hợp kim cứng và các loại vật liệu khó gia công.
Về độ cứng của các loại đá mài có: mềm, mềm vừa, trung bình, cứng vừa, cứng, rất cứng, đặc biệt cứng.

* Cách chọn đá mài:

- Khi gia công vật liệu cứng thì chọn đá mềm và ngược lại, nếu gia công vật liệu rất mềm thì chọn đá mềm vì vật liệu cứng hạt mài dễ mòn còn dùng đá mềm để tang khả năng tự mài sắc lại.

- Khi gia công vật liệu mềm hạt mài ít bị cùn tăng độ cứng của đá mài để tang tuổi bền của đá.

- Gia công thô nên chọn đá cứng hơn để tăng năng suất.

-Gia công các bề mặt định hình nên chọn đá mài có độ cứng trung bình để vừa đảm bảo được hình dạng bề mặt gia công vừa đảm bảo được năng suất.
 

back-to-top.png